09/09/2020

43 lượt xem

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường

Ngôn ngữ học
Ngôn ngữ viết

Bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật giao tiếp hoặc lần đầu đến Nhật Bản mà không biết bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật như thế nào?

Wetalk
Wetalk
Wetalk
Wetalk

Dưới đây WeTalk sẽ giúp bạn giới thiệu bản thân - jiko shoukai じこしょうかい bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường.

Mở đầu bằng “hajimemashite” 

Cũng như trong tiếng Anh, khi mới gặp một ai đó bạn sẽ nói “Nice to meet you” thì người Nhật nói “hajimemashite” nghĩa là “rất vui được gặp bạn”, “hãy làm bạn nhé”. Trong tiếng Việt, chúng ta không thường hay nói như này nên sẽ cảm giác lạ, tuy nhiên đây lại là phép lịch sự trong giao tiếp tiếng Nhật.
Khi lần đầu gặp người khác, hãy nhìn họ bằng ánh mắt chân thành và nói “hajimemashite” kèm cúi đầu 30 độ sẽ gây ấn tượng rất tốt đó!

Chào hỏi theo thời gian trong ngày

Chúng ta có câu “lời chào cao hơn mâm cỗ” nên để ý lời chào phù hợp sẽ mang lại thiện cảm cho bạn. Bạn có thể chào konnichiwa cho mọi thời điểm, tuy nhiên thì người Nhật lại không thích cách chào hỏi này, họ thường dùng cách chào tùy thời gian trong ngày hơn. Vì vậy, tùy thời điểm gặp mặt bạn có thể nói ohayou/ohayou gozaimasu, konnichiwa, konbanwa. Theo quy ước thì:
"Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”  (Chào buổi sáng) – dùng vào thời gian trước 12h trưa.
“Konnichiwa” (Chào buổi chiều) – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
“Konbanwa” (Chào buổi tối) – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm
Tuy nhiên, tùy trường hợp bạn vẫn có thể sử dụng ohayo để chào buổi chiều nếu đó là lần đầu bạn gặp người đó trong ngày.

Xem thêm: Một số chú ý khi giao tiếp tiếng Nhật trong môi trường doanh nghiệp

Giới thiệu về bản thân

  • Giới thiệu tên, tuổi:

私は tên です
Watashi no namae wa  tên   desu
Ví dụ: watashi no namae Aki desu (Tôi tên là Aki)

年齢は23歳です/23歳です.
Nenrei wa 23 sai desu. (Tôi hiện tại 23 tuổi)

  • Giới thiệu quê quán, nơi sống:

ハノイからきました
Hanoi kara kimashita. (Tôi đến từ Hà Nội)
ハノイに住んでいます
Hanoi ni sunde imasu. (Tôi đang sống ở Hà Nội)
わたしの住所は。。。です。
(watashi no juusho wa … desu)
Địa chỉ nhà tôi là ____
Ví dụ: わたしの住所は  52 Thuy Khue 道路12坊 Tay Ho 区です。

  • Giới thiệu trình độ học vấn:

大学の学生です工科大学で勉強___
_____daigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học____)
_____大学で勉強しています
____daigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi học trường đại học____)
____大学を卒業しました。
_____daigaku wo sotsugyou shimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học____)


Ví dụ: 工科大学の学生です工科大学で勉強しています
koukadaigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa)

  • Giới thiệu nghề nghiệp:

Ví dụ: 
私はエンジニアです。
Watashi wa enjinia (engineer) desu. 
Tôi là kỹ sư

  • Giới thiệu sở thích:

Ví dụ: 私の趣味は本を読みます。
Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. (Sở thích của tôi là đọc sách).

Kết thúc lời giới thiệu bản thân bằng “Yoroshiku onegaishimasu”

(よろしくおながいします) “Yoroshiku onegaishimasu” nghĩa là “xin hãy đối xử tốt với tôi”. Trong tiếng Nhật thì đây là một câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên. Trong giao tiếp thường ngày, bạn có thể chào Yoroshiku, tuy nhiên bạn lịch sự chút sẽ gây ấn tượng tốt hơn.
Trên đây WeTalk đã giới thiệu với bạn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong giao tiếp thông thường. Hãy tham khảo và áp dụng một cách phù hợp để gây ấn tượng với đối phương nhé!

Wetalk